09 6688 6651

Mức trần học phí của các trường công lập trên cả nước từ năm học 2015-2016 cho đến 2020-2021

Quy định áp dụng mức trần học phí của các trường công lập trên cả nước từ năm học 2015- 2016 đến năm học 2020 - 2021( áp dụng từ ngày 1/12/2015), các bạn sinh viên có thể tham khảo để tính toán mức học phí phải chi trả trong quá trình học tập.

 

 

Mức trần học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại những cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư và chi thường xuyên áp dụng theo từng khối ngành và chuyên ngành đào tạo từ năm 2015-2016 cho đến năm 2020-2021 (kể cả những cơ sở giáo dục đào tạo đại học được Thủ tướng phê duyệt trong Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động):

(Đơn vị: triệu đồng/tháng/sinh viên)

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1.Khoa học xã hội,  luật, kinh tế; thủ sản, nông lâm

0,61

0,67

0,74

0,81

0,89

 

0,98

2. Khoa học tự nhiên; công nghệ, kỹ thuật; nghệ thuật, thể dục thể thao ; du lịch, khách sạn

0,72

0,79

0,87

0,96

1,06

 

1,17

3. Y dược

0,88

0,97

1,07

1,18

1,3

1,43

 

Mức trần học phí với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư và chi thường xuyên áp dụng theo khối ngành và chuyên ngành giáo dục đào tạo từ năm học 2015-2016 cho đến năm học 2020 - 2021 (kể cả những cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động), cụ thể như sau:

(Đơn vị: triệu đồng/sinh viên/tháng)

Khối ngành, chuyên ngành

 đào tạo

Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018

Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; thủy sản, nông lâm

1,75

1,85

2,05

Khoa học tự nhiên; công nghệ, kỹ thuật; nghệ thuật, thể dục thể thao ; du lịch, khách sạn

2,05

2,2

2,4

Y dược

4,400

4,600

5,050

 

Mức trần học phí trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí.
(Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng):

NHÓM NGÀNH NGHỀ

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

TC

TC

TC

TC

TC

TC

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

 

430

 

490

 

470

 

540

 

520

 

590

 

570

 

650

 

620

 

710

 

690

 

780

2. Khoa học tự nhiên; công nghệ, kỹ thuật; nghệ thuật, thể dục thể thao ; du lịch, khách sạn

 

 

500

 

 

580

 

 

550

 

 

630

 

 

610

 

 

700

 

 

670

 

 

770

 

 

740

 

 

850

 

 

820

 

 

940

3. Y dược

620

700

680

780

750

860

830

940

910

1040

1000

1140

 

Mức trần học phí trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập đã tự đảm bảo kinh phí.
(Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng):

 

 

NHÓM NGÀNH, NGHỀ

Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018

Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020

Năm học

2020-2021

TC

TC

TC

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.225

1.400

1.295

1.480

1.435

1.640

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

 

1.435

 

1.640

 

1.540

 

1.760

 

1.680

 

1.920

3. Y dược

3.080

3.520

3.220

3.680

3.535

4.040

 

Mức học phí tính theo tín chỉ, mô đun: Mỗi tín chỉ, mô đun được xác định dựa trên tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo và tổng số tín chỉ, mô đun của toàn khoá được tính theo công thức:

trần học phí 2015-2020

Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không được vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên.

 

Công khai mức học phí

Các cơ sở giáo dục phải công bố công khai mức học phí cho từng năm học đối với các hệ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cho từng năm học cùng với dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Học phí đối với những cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo.

Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ, học phí được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước.


Đăng kí xét tuyển học bạ ngành Cao đẳng dược, Cao đẳng Điều dưỡng tại địa chỉ: 

Khoa Y Dược Hà Nội - Phòng 301 nhà C (tầng 3) , Số 290 Tây Sơn -Quận Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 04.62 755 166 – 0973.939.696 ( Thầy Đạt)  , website: http://caodangytehanoi.edu.vn/ 

Hỗ trợ trực tuyến 24/07

024 6688 6651

09 6688 6651

Trình độ học vấn

Tốt nghiệp THCS
CĐ / Đại học
Tốt nghiệp THPT
Trung cấp

Ngành xét duyệt

Cao đẳng dược
Cao đẳng hộ sinh
Cao đẳng điều dưỡng
Cao đẳng xét nghiệm
Cao đẳng kĩ thuật vật lý trị liệu
Facebook chúng tôi
G+ chúng tôi
Sơ đồ đường đi